ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

ANT Lawyers

Vietnam Law Firm with English Speaking Lawyers

Thứ Năm, 1 tháng 6, 2023

Tiêu tiền mình nhặt được có vi phạm pháp luật hình sự không?

Tiêu tiền mình nhặt được có vi phạm pháp luật hình sự không?


Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm d khoản 1 điều 2 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 quy định về tội chiếm giữ tài sản trái phép như sau: "Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm"

Như vậy, trường hợp nhặt được tiền nhưng cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản hoặc cơ quan có trách nhiệm, tùy thuộc vào số tiền mà người nhặt được có thể đưa ra mức phạt.

 For Clients Speaking English

ANT Lawyers is an international law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City with international standards, recognized by IFLR1000. We are Vietnam exclusive member of Prae Legal, an international law firm network, providing full ranges of legal services.

Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam.

 

Cha mẹ có quyền yêu cầu ly hôn thay cho con không?

Cha mẹ có quyền yêu cầu ly hôn thay cho con không?

Theo Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Vậy ai là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?


Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: "Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi".

Như vậy, ngoài vợ, chồng có quyền yêu cầu ly hôn thì còn có một chủ thể khác không phải là vợ, chồng nhưng cũng có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp đặc biệt. Đó là cha, mẹ hoặc người thân thích khác. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Phải đồng thời có cả hai yếu tố trên thì cha, mẹ, người thân thích mới có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Nguyên tắc của Luật Hôn nhân và gia đình là: "Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng". Do đó, quyền kết hôn là quyền nhân thân mà bắt buộc hai bên nam nữ phải tự mình thực hiện, không thể chuyển giao cho người khác, không được thực hiện uỷ quyền. Về cơ bản, ly hôn cũng vậy, là quyền nhân thân mà không ai có thể xâm phạm, thay thế. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho bên vợ hoặc chồng khi họ bị mất năng lực hành vi dân sự, cũng là để bảo vệ cho họ không vì mất năng lực hành vi dân sự mà bị xâm phạm đến quyền nhân thân, đến sức khoẻ, tính mạng của mình, pháp luật cho phép chủ thể là cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn khi vợ/ chồng mất năng lực hành vi dân sự mà còn là nạn nhân của bạo lực gia đình, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ, tinh thần của họ.

Tóm lại, về cơ bản, cha mẹ không có quyền yêu cầu ly hôn thay cho con, trường hợp duy nhất cha mẹ có thể yêu cầu ly hôn thay con là khi người con vừa bị mất năng lực hành vi dân sự vừa là nạn nhân của bạo lực gia đình.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc bố mẹ có quyền yêu cầu ly hôn thay cho con không. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hoặc hỗ trợ chi tiết.

For Clients Speaking English

ANT Lawyers is an international law firm in Vietnam with English speaking lawyers, located in the business centers of Hanoi, Danang and Ho Chi Minh City with international standards, recognized by IFLR1000. We are Vietnam exclusive member of Prae Legal, an international law firm network, providing full ranges of legal services.

Please contact us via email ant@antlawyers.vn or call our office at +84 28 730 86 529 for legal service in Vietnam.

Chủ Nhật, 7 tháng 5, 2023

Bán hàng rong có phải đăng ký kinh doanh không?

Bán hàng rong có phải đăng ký kinh doanh không?

Đăng ký kinh doanh là nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh nhằm giúp nhà nước quản lý, kiếm soát việc kinh doanh đó một cách có hiệu quả. Vậy có phải mọi hoạt động mua bán, kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh không? Việc buôn bán nhỏ lẻ, thường xuyên thay đổi nơi bán như bán hàng rong có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?

Bán hàng rong có phải đăng ký kinh doanh không

Khoản 1 điều 6 Luật Thương mại 2005 quy định về thương nhận như sau: "Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh"

Điều 7 Luật Thương mại 2005 quy định về nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của thương nhân là: "Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật".

Điều đó có nghĩa là mọi thương nhân đều phải đăng ký kinh doanh. Vậy người bán hàng rong có phải thương nhân không?

Khoản 1 điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh quy định về bán hàng rong như sau: "Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây: Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong; Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định; Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định; Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ; Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định; Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác"

Như vậy, người bán hàng rong không phải là thương nhân.

Theo quy định tại điều 79 Nghị định 1/2021/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp về hộ kinh doanh: "Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định."

Tóm lại, người bán hàng rong, không có địa điểm bán cố định không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc bán hàng rong có cần đăng ký kinh doanh không. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hoặc hỗ trợ chi tiết.

For Clients Speaking English

As a reputable law firm in Vietnam, ANT Lawyers focuses on offering potential solutions that best satisfy the requirements of business and legal clients. We assist customers in achieving their objectives while safeguarding their interests, reducing risks, and adhering to the law. Tell us how we can be of service and one of our team members will contact you.

 

Thứ Tư, 12 tháng 4, 2023

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp

Tranh chấp là các xung đột, mâu thuẫn phát sinh giữa các bên do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của khách hàng.

Trong cuộc sống hàng ngày, tranh chấp giữa các nhân với cá nhân, cá nhân với hộ gia đình và giữa hộ gia đình với nhau rất phong phú, đa dạng. Đó có thể là tranh chấp dân sự, tranh chấp lao động, tranh chấp trong kinh doanh thương mại. Các phương thức giải quyết tranh chấp bao gồm: thương lượng, trung gian hòa giải hoặc khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền hoặc đưa ra trung tâm trọng tài kinh tế đối với các tranh chấp kinh doanh thương mại.



Một trong những giải pháp tối ưu nhất giải quyết các tranh chấp một cách nhanh chóng, hiệu quả khách hàng thường tìm đến sự tư vấn của luật sư. Luật sư là những người am hiểu pháp luật, có khả năng đưa ra những ý kiến pháp lý hữu ích giúp khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích một cách tốt nhất.

ANT Lawyers cung cấp dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp hiệu quả, nhanh chóng với những dịch vụ cụ thể:

-Tư vấn pháp luật liên quan tới quan hệ tranh chấp và lĩnh vực tranh chấp;
-Tư vấn lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp.;
-Tư vấn giải quyết tranh chấp, yêu cầu bồi thường thiệt hại;
-Đại diện khách hàng giải quyết tranh chấp, yêu cầu bồi thường thiệt hại;
-Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng tại Tòa án hoặc trọng tài thương mại.

 Nguồn ANT Lawyers: https://www.antlawyers.com/luat-su-tu-van-dich-vu-tu-van-giai-quyet-tranh-chap/dich-vu-tu-van-giai-quyet-tranh-chap/.

For Clients Speaking English

As a reputable law firm in Vietnam, ANT Lawyers focuses on offering potential solutions that best satisfy the requirements of business and legal clients. We assist customers in achieving their objectives while safeguarding their interests, reducing risks, and adhering to the law. Tell us how we can be of service and one of our team members will contact you.


Chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam

Chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam

Làm sao để chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.


Điều kiện thực hiện:

-Dự án đầu tư không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Luật đầu tư 2014;

-Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng được các điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện;

-Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

-Đáp ứng các điều kiện quy định tại GCN đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có

Chuẩn bị hồ sơ:

-Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

-Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;

-Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

-Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;

-Bản sao GCN đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);

-Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC;

-Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Trình tự, thủ tục:

-Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban quản lý khu kinh tế);

-Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư hoạt động theo GCN đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư (hoặc 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh; 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ), cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư chuyển nhượng dự án.

Trước khi chuyển nhượng dự án, các nhà đầu tư cần nắm rõ về tình hình pháp lý ngoài các vấn đề về tài chính, nhân sự và các vấn đề trọng yếu khác của dự án, là đối tượng của chuyển nhượng.  Do vậy, để đảm bảo việc chuyển nhượng có hiệu quả, các nhà đẩu tư thường sử dụng công ty luật với các luật sư có chuyên môn cao để nghiên cứu thẩm định pháp lý (due diligence) toàn diện, đánh giá về các vấn đề liên quan tới các giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, góp vốn của cổ đông hay thành viên, tài sản hữu hình (quyền sử dụng đất, nhà xưởng và máy móc, thiết bị…) và tài sản vô hình (bao gồm các quyền về sở hữu công nghiệp), giấy phép, hợp đồng hay các giao dịch có giá trị lớn, thuế, và các rủi ro pháp lý như tranh chấp, kiện tụng khác.

Việc chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam là thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước chỉ thuận lợi khi các bên trong giao dịch chuyển nhượng đạt được các thỏa thuận, và trên thực tế , việc chuyển nhượng dự án đầu tư nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào quá trình thẩm định, đánh giá của các bên liên quan tới dự án.

Nguồn ANT Lawyers: https://www.antlawyers.com/dich-vu/tu-van-doanh-nghiep/chuyen-nhuong-du-an-dau-tu-tai-viet-nam/

For Clients Speaking English

As a reputable law firm in Vietnam, ANT Lawyers focuses on offering potential solutions that best satisfy the requirements of business and legal clients. We assist customers in achieving their objectives while safeguarding their interests, reducing risks, and adhering to the law. Tell us how we can be of service and one of our team members will contact you.

 

 


Thứ Ba, 11 tháng 4, 2023

Tổ Chức Tín Dụng Đầu Tư Ra Nước Ngoài

Tổ Chức Tín Dụng Đầu Tư Ra Nước Ngoài

Bên cạnh đầu tư trực tiếp vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài thì xu thế đầu tư ra nước ngoài của các nhà đầu tư Việt Nam đang gia tăng mạnh mẽ. Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, tạo khuôn khổ pháp lý khá hoàn thiện đã góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư ra nước ngoài của trong nhiều năm qua. Đối với đầu tư ra nước ngoài thì một trong những vấn đề nhà đầu tư quan tâm chính là vấn đề vốn và chuyển tiền ra nước ngoài. Gần đây, Ngân hàng nhà nước đã ban hành Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Thông tư này thay thế Thông tư 10/2006/TT-NHNN với nhiều sửa đổi bổ sung.


Khi nhà đầu tư có nhu cầu vay vốn tổ chức tín dụng đầu tư ra nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

– Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép hoặc có các tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.

– Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng.

– Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.

Theo đó, nhà đầu tư bất kể là pháp nhân hay cá nhân đều có thể vay vốn theo hình thức này để thực hiện đầu tư ra nước ngoài. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoàn thành thủ tục đầu tư tại nước ngoài, nhà đầu tư mới có thể làm thủ tục vay vốn. Mức cho vay do nhà đầu tư và tổ chức tín dụng thỏa thuận nhưng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng. Đây là quy định mới so với quy định cũ, giới hạn mức trần cho vay của các tổ chức tín dụng.

Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay đối với các nhu cầu: góp vốn điều lệ để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; góp vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) ở nước ngoài; mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài; và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. Tuy nhiên, đối với hình thức đầu tư ra nước ngoài gián tiếp – mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Hiện nay, vấn đề đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Nghị định này quy định không được sử dụng nguồn vốn vay bằng đồng Việt Nam từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để mua ngoại tệ đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; và không được sử dụng nguồn vốn vay ngoại tệ trong nước và nước ngoài để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Hiện nay, chính sách tín dụng của Việt Nam đang được quy định theo hướng ưu tiên nguồn lực tài chính để tập trung đầu tư phát triển thị trường trong nước, hạn chế và không khuyến khích việc đi vay để đầu tư kinh doanh chứng khoán.

Thông tư 36/2018/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2019.

Nguồn ANT Lawyers: https://www.antlawyers.com/cap-nhat/vay-von-to-chuc-tin-dung-dau-tu-ra-nuoc-ngoai/

For Clients Speaking English

As a reputable law firm in Vietnam, ANT Lawyers focuses on offering potential solutions that best satisfy the requirements of business and legal clients. We assist customers in achieving their objectives while safeguarding their interests, reducing risks, and adhering to the law. Tell us how we can be of service and one of our team members will contact you.

Thế Nào Là Đầu Tư Trực Tiếp Ra Nước Ngoài?

Thế Nào Là Đầu Tư Trực Tiếp Ra Nước Ngoài?

Luật Đầu tư năm 2006 điều chỉnh hai loại hình đầu tư là Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam và Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài mang vốn và tài sản từ nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam. Hình thức đầu tư trực tiếp là góp vốn hoặc thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam. Các loại hình tổ chức kinh tế được phép thành lập là thành lập Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Công ty Liên doanh hoặc đầu tư dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân mới.

 


Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là việc nhà đầu tư Việt Nam chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài bao gồm:

– Thành lập Công ty tại nước ngoài;

– Thành lập Văn phòng đại diện tại nước ngoài.

Quy trình thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là:

Việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo các quy trình sau:

1. Quy trình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ lên Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ kế hoạch và đầu tư sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp lệ của hồ sơ.

Thời gian thực hiện: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Quy trình thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài áp dụng đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên

Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ lên Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ sẽ có trách nhiệm gửi các cơ quan chuyên môn để xin ý kiến thẩm tra về điều kiện cần đáp ứng của hồ sơ. Đối với các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, tài chính, tín dụng, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có sử dụng vốn nhà nước từ 150 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc vốn của các thành phần kinh tế từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc dự án có sử dụng vốn nhà nước từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc vốn của các thành phần kinh tế từ 600 tỷ đồng Việt Nam trở lên sẽ phải xin ý kiến của Thủ tướng Chính Phủ.

Thời gian thực hiện: 15 ngày kể từ ngày Bộ kế hoạch và đầu tư nhận được đầy đủ ý kiến thẩm tra của các cơ quan chuyên môn. Trường hợp yêu cầu giải trình, bổ sung, thời gian có thể kéo dài

Nguồn ANT Lawyers: https://www.antlawyers.com/cap-nhat/the-nao-la-dau-tu-truc-tiep-ra-nuoc-ngoai/

For Clients Speaking English

As a reputable law firm in Vietnam, ANT Lawyers focuses on offering potential solutions that best satisfy the requirements of business and legal clients. We assist customers in achieving their objectives while safeguarding their interests, reducing risks, and adhering to the law. Tell us how we can be of service and one of our team members will contact you.